Phớt ty (phớt cần) xy lanh thủy lực
Phớt ty (rod seal, phớt cần) là phớt làm kín chính trên ty xy lanh, giữ dầu áp lực trong xy lanh không rò ra ngoài khi ty chuyển động. Chọn phớt ty theo áp suất làm việc, nhiệt độ, tốc độ ty và khe hở đùn giữa ty với nắp.
Xy lanh tiêu chuẩn dùng K616 (đến 500 bar). Xy lanh cẩu, máy xúc, máy ép có xung áp lớn nên dùng phớt chống sốc áp: K628 (O-ring), K627 (U-ring phụ), K629 (X-ring phụ), đến 700 bar.

Sản phẩm

K616 Phớt ty 2 môi
Phớt ty 2 môi (U-Cup) cho xy lanh thủy lực, đến 500 bar khi khe hở nhỏ. 171 size theo catalog, đối chiếu được mã NOK dòng FU.

K620 Phớt ty 2 môi tải nặng
Phớt ty hai môi cho máy xúc và xy lanh thủy lực tải nặng, áp đến 500 bar khi khe hở nhỏ.

K628 Phớt ty 2 môi chống sốc áp
Phớt ty 2 môi có vòng đệm giảm xóc chống sốc áp, đến 700 bar. Dùng cho xy lanh cẩu, máy xúc, nhà máy thép, xi măng, cầu cảng.

K629 Phớt ty 2 môi có X-ring phụ, chống sốc áp
Phớt ty 2 môi có vòng đệm giảm chấn và vòng làm kín phụ X-ring, đến 700 bar. Dùng cho cẩu, cơ giới công trình, nhà máy thép, khai khoáng.

K627 Phớt ty 2 môi có U-ring phụ, chống sốc áp
Phớt ty 2 môi có vòng đệm giảm chấn và vòng làm kín phụ U-ring, đến 700 bar. Dùng cho cẩu, cơ giới công trình, nhà máy thép, khai khoáng.

K621 Phớt U ty & piston, môi đối xứng
Phớt chữ U môi đối xứng, dùng được cho cả ty và piston. Đến 400 bar khi khe hở nhỏ, 285 size theo catalog.

MID Phớt ty lắp nắp xy lanh, tiêu chuẩn Nhật
Phớt ty chuyên lắp vào nắp xy lanh thủy lực, thiết kế theo tiêu chuẩn Nhật Bản, chịu đến 350 bar khi có vòng chống đùn đúng khe hở.

IMI Phớt ty lắp nắp xy lanh, tiêu chuẩn Nhật
Phớt ty lắp vào nắp xy lanh thủy lực theo tiêu chuẩn Nhật Bản, cho máy xúc và xy lanh tải nặng, áp đến 350 bar.
Bảng chọn nhanh
So sánh nhanh các mã theo áp suất, nhiệt độ và vật liệu. Bấm vào mã để xem chi tiết.
| Mã | Loại | Áp max | Nhiệt độ °C | Tốc độ m/s | Vật liệu | Kích thước |
|---|---|---|---|---|---|---|
| K616 | Phớt ty 2 môi | 500 bar* | -35 → +115 | ≤ 1,0 | UPA1003® | 193 (43 có sẵn) |
| K620 | Phớt ty 2 môi tải nặng | 500 bar* | -50 → +160 | ≤ 1,0 | UPA1003® | báo giá |
| K628 | Phớt ty 2 môi chống sốc áp | 700 bar* | -35 → +115 | ≤ 1,0 | UPA1003® | 95 (20 có sẵn) |
| K629 | Phớt ty 2 môi có X-ring phụ, chống sốc áp | 700 bar* | -35 → +115 | ≤ 1,0 | UPA1003® | 1 |
| K627 | Phớt ty 2 môi có U-ring phụ, chống sốc áp | 700 bar* | -35 → +115 | ≤ 1,0 | UPA1003® | 7 |
| K621 | Phớt U ty & piston, môi đối xứng | 400 bar* | -35 → +115 | ≤ 1,0 | UPA1003® | 285 |
| MID | Phớt ty lắp nắp xy lanh, tiêu chuẩn Nhật | 350 bar | -45 → +110 | ≤ 1,0 | PU KOLBEN8001N® | báo giá |
| IMI | Phớt ty lắp nắp xy lanh, tiêu chuẩn Nhật | 350 bar | -30 → +120 | ≤ 0,5 | PU KOLBEN8001N® | báo giá |
* Áp suất tối đa ở khe hở đùn nhỏ nhất – xem bảng áp suất theo khe hở ở trang từng mã. Số liệu theo catalogue và tài liệu kỹ thuật KOLBEN.
Cách đo kích thước phớt
d – đường kính ty (đo ở đoạn ty không mòn) · D – đường kính đáy rãnh · H – chiều cao rãnh. Đo bằng thước kẹp, ghi đến 0,1 mm.
Chưa chắc? Chụp ảnh phớt cũ đặt cạnh thước, gửi Zalo 0906 871 899.
Hướng dẫn đo chi tiết →
Hỏi đáp
Phớt ty bị rò dầu do đâu?
Thường do ty bị xước, mòn; phớt chắn bụi hỏng làm bụi lọt vào; khe hở đùn quá lớn; hoặc phớt chọn sai áp suất, nhiệt độ. Xem thêm nguyên nhân xy lanh rò dầu.
Có cần thay phớt giảm áp cùng phớt ty không?
Nếu xy lanh có phớt giảm áp (buffer) thì nên thay cả cặp. Phớt giảm áp hỏng làm xung áp dội thẳng vào phớt ty, phớt ty mới cũng nhanh hỏng.
Cần báo giá hoặc tư vấn chọn phớt?
Gửi mã cũ, kích thước d × D × H hoặc ảnh phớt – kỹ thuật KOLBEN kiểm tra và báo giá trong ngày làm việc.
